Lưu ý:
- Khách hàng phải có địa chỉ IP (do nhà cung cấp dịch vụ ISP cung cấp). Ví dụ:.xxx.xxx.xxx - Xem địa chỉ IP tĩnh: vào trang http://www.whatismyip.com/
- Thực hiện mở port trên máy chủ (server)
Bước 1: Cấu hình SQL Server.
- Mở SQL Configuration Manager tại máy chủ
- Vào SQL Server Network Configuration -> Protocols for FASTACCOUNTING
- Enable TCP/IP và chỉnh TCP Port ở mục IpAll trong tab IP Addresses thành 1433, xóa TCP Dynamic Ports
- Vào SQL Server Services, restart lại SQL server (FASTACCOUNTING)
Bước 2: Cấu hình NAT Port cho Router
- Dùng trình duyệt để truy cập: http://iprouter (iprouter là Default Gateway), ví dụ: http://192.168.1.1
User và mật khẩu đăng nhập tùy vào loại router, thường thì cả 2 là
admin, có thể search google để tim user và pass, nếu không truy cập được
thì nhờ IT hỗ trợ.
- Vào mục NAT tìm mục Port Redirection hoặc Port Forwarding (tùy loại router), chọn Vitual Server
- Tạo mới 1 port với các thông tin sau:
+ Service name: tên service, gõ tùy ý (có thể lấy luôn port, VD: 1433)
+ Protocol: chọn TCP
+ Public Port: 1433
+ Private IP (Destination) : là IP LAN của máy chủ SQL (VD: 192.168.1.1)
+ Private Port: 1433
+ Service: HTTP
Bước 3: Khai báo thông tin trên máy trạm
Cài đặt máy trạm, khai báo kết nối thông tin:
- Máy chủ (Instance name): xxx.xxx.xxxxxx\FASTACCOUNTING,1433 - Bộ số liệu: FA11 - User: fa11 - Pass: ****
2. Sửa cơ sở dữ liệu bị Suspect EXEC sp_resetstatus [FA11];
ALTER DATABASE [FA11] SET EMERGENCY
DBCC checkdb([FA11])
ALTER DATABASE [FA11] SET SINGLE_USER WITH ROLLBACK IMMEDIATE
DBCC CheckDB ([FA11], REPAIR_ALLOW_DATA_LOSS)
ALTER DATABASE [FA11] SET MULTI_USER
3. Cho phép gõ ký tự đặc biệt (ví dụ: cho phép gõ ký tự '$') UPDATE sysvar SET value = REPLACE(value, '$','') WHERE name = 'M_CHR_ERR'
4. Insert dữ liệu từ 2 data INSERT INTO [DATA1]..[tenbang] SELECT * FROM [DATA2]..[tenbang]
Ví dụ: Insert từ data cũ sang data mới (từ data 2025 sang data 2026) INSERT INTO [FA11_2026]..[dmvt] SELECT * FROM [FA11_2025]..[dmvt]
5. Đổi mật khẩu SQL ALTER LOGIN fa11 WITH PASSWORD ='new_password'
Trong đó new_password là mật khẩu mới
6. Kiểm tra độ rộng trường
SELECT COLUMN_NAME AS field, DATA_TYPE AS type, CHARACTER_MAXIMUM_LENGTH AS max_length
FROM information_schema.columns
WHERE COLUMN_NAME = 'ma_vt' AND TABLE_NAME = 'ct81'
7. Thay đổi độ rộng trường
(Xem mục 6 để biết độ rộng và kiểu dữ liệu hiện tại và sửa lại các mục màu đỏ bên dưới)
ALTER TABLE [dbo].[ct81] ALTER COLUMN [ma_vt] char(20)
(Nếu báo lỗi truncated, độ rộng vượt quá thì kiểm tra tên trường trong file ../Program/DataFieldLength.xml, sửa lại nếu chưa đúng rồi dùng ManagerFile.exe đẩy file đó lên database)